Chương trình đào tạo đại học

Khung chương trình đào tạo

Trong giai đoạn đến 2015, Trường Đại học Dầu khí Việt Nam đào tạo tập trung vào các chuyên ngành Dầu khí

- Ngành Kỹ thuật Địa chất: Địa chất-Địa Vật lý Dầu khí;

- Ngành Kỹ thuật Dầu khí: Khoan-Khi thác Mỏ Dầu khí;

- Ngành Kỹ thuật Hóa dầu: Lọc-Hóa Dầu.

Trường đã huy động đội ngũ gần 100 các chuyên gia Ngành Dầu khí và các giảng viên có uy tín từ các trường đại học trong nước xây dựng 03 Chương trình đào tạo của 3 ngành theo hướng tiến tiến, có tính ứng dụng và có thể liên tục cập nhật theo yêu cầu sản xuất kinh doanh của Ngành Dầu khí.

Khung chương trình ngành Kỹ thuật Địa chất (Địa chất-Địa Vật lý Dầu khí)

KHUNG CHƯƠNG TRÌNH ĐÀO TẠO NGÀNH KỸ THUẬT ĐỊA CHẤT
Chuyên ngành Địa chất - Địa vật lý dầu khí
(Ban hành kèm theo Quyết định số: /QĐ-ĐHDK ngày / /2013)
HỌC KỲ 1 HỌC KỲ 2
TT Học phần Số TC TT Học phần Số TC
1 Tiếng Anh 1 9 (4) 1 Tiếng Anh 2 9 (4)
2 Những nguyên lý cơ bản của Chủ nghĩa Mác-Lênin 5 2 Đường lối cách mạng của Đảng Cộng sản Việt Nam 3
3 Đại số 3 3 Giải tích 3
4 Phương pháp học tập và nghiên cứu 2 4 Nhập môn dầu khí 2
5 Tin học (+TH) 3 5 Kiến tập định hướng nghề nghiệp 1
6 GDTC 1 1* 6 Tư tưởng HCM 2
      7 GDTC 2 1*
      8 Giáo dục Quốc phòng - An ninh 165 tiết
  CỘNG 17   CỘNG 15
           
HỌC KỲ 3 HỌC KỲ 4
TT Học phần Số TC TT Học phần Số TC
1 Tiếng Anh 3 9 (3) 1 Tiếng Anh 4 9 (3)
2 Xác suất thống kê 2 2 Vật lý 2 (+TN) 3
3 Vật lý 1 (+TN) 3 3 Cơ ứng dụng (+TN) 3
4 Hóa đại cương (+TN) 3 4 Điện - Điện tử (+TH) 3
5 Kỹ năng nghề nghiệp 2 5 Địa chất đại cương 3
6 Vẽ kỹ thuật 2 6 TT Địa chất đại cương (hè) 2
7 Tự chọn 1 2      
8 GDTC 3 1*      
  CỘNG 17   CỘNG 17
           
HỌC KỲ 5 HỌC KỲ 6
TT Học phần Số TC TT Học phần Số TC
1 Tiếng Anh 5 6 (2) 1 Trầm tích học 3
2 Địa vật lý đại cương 3 2 Thạch học 3
3 Tinh thể - Khoáng vật 2 3 TH Thạch học 1
4 Cơ lưu chất (+TN) 3 4 Kinh tế dầu khí 3
5 Tự chọn 2 2 5 An toàn lao động và bảo vệ môi trường 2
6 Tự chọn 3 2 6 Tự chọn 5 2
7 Tự chọn 4 2 7 Thực tập nghề nghiệp 1 (hè) 2
  CỘNG 16   CỘNG 16
           
HƯỚNG ĐỊA CHẤT DẦU KHÍ HƯỚNG ĐỊA VẬT LÝ DẦU KHÍ
HỌC KỲ 7 HỌC KỲ 7
TT Học phần Số TC TT Học phần Số TC
1 Địa chất dầu khí 3 1 Địa chất dầu khí 3
2 Cổ sinh địa tầng 3 2 Cổ sinh địa tầng 3
3 Các phương pháp tìm kiếm thăm dò dầu khí 3 3 Các phương pháp tìm kiếm thăm dò dầu khí 3
4 Địa chấn 3 4 Địa chấn 3
5 TH Cổ sinh địa tầng 1 5 TH Minh giải tài liệu địa chấn 2
6 Tự chọn 6 2 6 Tự chọn 6 2
7 Tự chọn 7 2 7 Tự chọn 7 2
  CỘNG 17   CỘNG 18
           
HỌC KỲ 8 HỌC KỲ 8
TT Học phần Số TC TT Học phần Số TC
1 Địa vật lý giếng khoan 3 1 Địa vật lý giếng khoan 3
2 Địa kiến tạo và địa chất cấu trúc 3 2 Địa kiến tạo và địa chất cấu trúc 3
3 TH Địa kiến tạo và địa chất cấu trúc 1 3 TH Địa kiến tạo và địa chất cấu trúc 1
4 Vật lý vỉa 3 4 Vật lý vỉa 3
6 Địa hóa dầu khí 3 6 Địa hóa dầu khí 3
7 TH Địa hóa dầu khí 1 7 TH minh giải Địa vật lý giếng khoan 1
8 TH Vật lý vỉa 1 8 Đồ án chuyên ngành 1
9 Đồ án chuyên ngành 1 9 Thực tập nghề nghiệp 2 (hè) 2
10 Thực tập nghề nghiệp 2 (hè) 2      
  CỘNG 18   CỘNG 17
           
HỌC KỲ 9 HỌC KỲ 9
TT Học phần Số TC TT Học phần Số TC
1 Xây dựng dự án Thăm dò & Quản lý mỏ dầu khí 2 1 Xây dựng dự án Thăm dò & Quản lý mỏ dầu khí 2
2 Đánh giá tiềm năng và trữ lượng dầu khí 2 2 Đánh giá tiềm năng và trữ lượng dầu khí 2
3 Phát triển mỏ dầu khí 2 3 Phát triển mỏ dầu khí 2
4 Phân tích bể trầm tích dầu khí 3 4 Phân tích bể trầm tích dầu khí 3
6 TH Phân tích bể trầm tích dầu khí 2 6 Công nghệ thăm dò Địa vật lý 2
7 Tự chọn 8 2 7 Tự chọn 8 2
8 Tự chọn 9 2 8 Tự chọn 9 2
  CỘNG 15   CỘNG 15
           
HỌC KỲ 10 HỌC KỲ 10
TT Học phần Số TC TT Học phần Số TC
1 Thực tập tốt nghiệp 2 1 Thực tập tốt nghiệp 2
2 Đồ án tốt nghiệp 10 2 Đồ án tốt nghiệp 10
  CỘNG 12   CỘNG 12
           
  Ghi chú:* Các học phần GDTC, Quốc phòng - An ninh không tính tín chỉ
Học phần Tiếng Anh được tính 16 TC tích lũy theo quy chế
  HỌC PHẦN TỰ CHỌN
Tự chọn 1 (2 TC) Tự chọn 2, 3, 4 (6 TC)
TT Học phần Số TC TT Học phần Số TC
1 Pháp luật Việt Nam đại cương 2 1 Kỹ thuật nhiệt 2
2 Phương pháp tính 2 2 Kỹ thuật đo lường 2
      3 Trắc địa và bản đồ 2
      4 Cơ sở Địa chất công trình - Địa chất thủy văn 2
Tự chọn 5 (2 TC)      
TT Học phần Số TC      
1 Địa vật lý ứng dụng 2      
2 Phương pháp số ứng dụng trong Kỹ thuật Địa chất và Dầu khí 2      
           
           
Hướng Địa chất Dầu khí Hướng Địa vật lý dầu khí
Tự chọn 6, 7 (4 TC) Tự chọn 6, 7 (4 TC)
TT Học phần Số TC TT Học phần Số TC
1 Địa chất Việt Nam 2 1 Phương pháp thăm dò từ, trọng lực, điện 2
2 Địa chất khai thác 2 2 Ứng dụng GIS & RS trong thăm dò dầu khí 2
3 Địa chất môi trường 2 3 Địa chất môi trường 2
4 Địa chất mỏ dầu khí 2 4 Địa chất mỏ dầu khí 2
Tự chọn 8, 9 (4 TC) Tự chọn 8, 9 (4 TC)
1 Công nghệ khoan & Khai thác dầu khí 2 1 Công nghệ khoan & Khai thác dầu khí 2
2 Cơ sở mô phỏng vỉa dầu khí 2 2 Cơ sở mô phỏng vỉa dầu khí 2
3 Mô hình hóa bể trầm tích 2 3 Mô hình hóa bể trầm tích 2

 

Khung chương trình ngành Kỹ thuật Dầu khí (Khoa –Khai thác Mỏ Dầu khí)

KHUNG CHƯƠNG TRÌNH ĐÀO TẠO NGÀNH KỸ THUẬT DẦU KHÍ
Chuyên ngành Khoan - Khai thác mỏ dầu khí
(Ban hành kèm theo Quyết định số: /QĐ-ĐHDK ngày / /2013)
HỌC KỲ 1 HỌC KỲ 2
TT Học phần Số TC TT Học phần Số TC
1 Tiếng Anh 1 9 (4) 1 Tiếng Anh 2 9 (4)
2 Những nguyên lý cơ bản của Chủ nghĩa Mác-Lênin 5 2 Đường lối cách mạng của Đảng Cộng sản Việt Nam 3
3 Đại số 3 3 Giải tích 3
4 Phương pháp học đại học và nghiên cứu 2 4 Nhập môn dầu khí 2
5 Tin học (+TH) 3 5 Kiến tập định hướng nghề nghiệp 1
6 GDTC 1 1* 6 Tư tưởng HCM 2
      7 GDTC 2 1*
      8 Giáo dục Quốc phòng - An ninh 165 tiết
  CỘNG 17   CỘNG 15
           
HỌC KỲ 3 HỌC KỲ 4
TT Học phần Số TC TT Học phần Số TC
1 Tiếng Anh 3 9 (3) 1 Tiếng Anh 4 9 (3)
2 Xác suất thống kê 2 2 Vật lý 2 (+TN) 3
3 Vật lý 1 (+TN) 3 3 Cơ học lý thuyết 2
4 Hóa đại cương (+TN) 3 4 Điện - Điện tử (+TH) 3
5 Kỹ năng nghề nghiệp 2 5 Địa chất đại cương (+TH) 3
6 Tự chọn 1 2 6 Vẽ kỹ thuật 2
7 GDTC 3 1*      
  CỘNG 15   CỘNG 16
           
HỌC KỲ 5 HỌC KỲ 6
TT Học phần Số TC TT Học phần Số TC
1 Tiếng Anh 5 6 (2) 1 Kỹ thuật khoan 3
2 Địa vật lý đại cương 3 2 TH/TN Kỹ thuật khoan 1
3 Cơ học đất - đá 3 3 Địa vật lý giếng khoan 2
4 Sức bền vật liệu (+TH) 2 4 Địa chất dầu khí 3
5 Kỹ thuật nhiệt 2 5 Kinh tế dầu khí 3
6 Cơ lưu chất (+TN) 3 6 An toàn lao động và bảo vệ môi trường 2
7 Tự chọn 2 2 7 Tự chọn 3 2
      8 Thực tập nghề nghiệp 1 (hè) 1
  CỘNG 17   CỘNG 17
           
HỌC KỲ 7 HỌC KỲ 8
TT Học phần Số TC TT Học phần Số TC
1 Hoàn thiện và kích thích giếng 3 1 Dung dịch khoan và xi măng (+TH/TN) 3
2 Kỹ thuật khai thác 3 2 Thiết kế giếng khoan và kiểm soát giếng 2
3 TH/TN kỹ thuật khai thác 1 3 Thu gom, xử lý và vận chuyển dầu khí (+TH/TN) 3
4 Vật lý vỉa (+TH/TN) 3 4 Phân tích thử vỉa (+TH) 3
5 Đồ án Công nghệ khoan 1 5 Đồ án Công nghệ khai thác 1
6 Công nghệ mỏ 3 6 Tự chọn 5 2
7 TH/TN Công nghệ mỏ 1 7 Tự chọn 6 2
8 Tự chọn 4 2 8 Thực tập nghề nghiệp 2 (hè) 1
  CỘNG 17   CỘNG 17
HỌC KỲ 9 HỌC KỲ 10
TT Học phần Số TC TT Học phần Số TC
1 Cơ sở mô phỏng vỉa dầu khí 2 1 Thực tập tốt nghiệp 2
2 Đồ án Công nghệ mỏ 1 2 Đồ án tốt nghiệp 10
3 Tự chọn 7 2   CỘNG 12
4 Tự chọn 8 2      
6 Tự chọn 9 2      
7 Tự chọn 10 2      
8 Tự chọn 11 2      
9 Tự chọn 12 2      
10 Tự chọn 13 2      
  CỘNG 17      
           
Ghi chú:* Các học phần GDTC, Quốc phòng - An ninh không tính tín chỉ
Học phần Tiếng Anh được tính 16 TC tích lũy theo quy chế
 
HỌC PHẦN TỰ CHỌN
Tự chọn 1 (2 TC) Tự chọn 2, 3, 4 (6 TC)
TT Học phần Số TC TT Học phần Số TC
1 Pháp luật Việt Nam đại cương 2 1 Thạch học (đá trầm tích) 2
2 Phương pháp tính 2 2 Kỹ thuật đo lường 2
      3 Thiết bị thủy khí 2
      4 Chi tiết máy 2
      5 Tự động hóa trong kỹ thuật dầu khí 2
           
Tự chọn 5-13 (18 TC)      
TT Học phần Số TC      
1 Công nghệ khai thác và xử lý khí 2      
2 Thu hồi dầu tăng cường 2      
3 Tối ưu khai thác 2      
4 Khai thác dầu nặng 2      
5 Công nghệ khai thác dầu khí tại thềm lục địa Việt Nam 2      
6 Công nghệ khoan định hướng và vươn xa 2      
7 Công nghệ khoan dầu khí vùng nước sâu 2      
8 Công nghệ khoan trong môi trường phức tạp 2      
9 Quản lý mỏ dầu khí 2      
10 Phát triển mỏ dầu khí 2      
11 Phát triển khai thác các mỏ cận biên 2      
12 Hủy mỏ 2      

 

Khung chương trình ngành Kỹ thuật Hóa dầu (Lọc-Hóa dầu)

KHUNG CHƯƠNG TRÌNH ĐÀO TẠO NGÀNH KỸ THUẬT HÓA DẦU
Chuyên ngành Lọc - Hóa dầu
(Ban hành kèm theo Quyết định số: /QĐ-ĐHDK ngày / /2013)
HỌC KỲ 1 HỌC KỲ 2
TT Học phần Số TC TT Học phần Số TC
1 Tiếng Anh 1 9 (4) 1 Tiếng Anh 2 9 (4)
2 Những nguyên lý cơ bản của Chủ nghĩa Mác-Lênin 5 2 Đường lối cách mạng của Đảng Cộng sản Việt Nam 3
3 Đại số 3 3 Giải tích 3
4 GDTC 1 1* 4 GDTC 2 1*
5 Phương pháp học tập và nghiên cứu 2 5 Giáo dục Quốc phòng - An ninh 165 tiết
6 Tin học (+TH) 3 6 Tư tưởng HCM 2
      7 Nhập môn dầu khí 2
      8 Kiến tập định hướng nghề nghiệp 1
  CỘNG 17   CỘNG 15
           
HỌC KỲ 3 HỌC KỲ 4
TT Học phần Số TC TT Học phần Số TC
1 Tiếng Anh 3 9 (3) 1 Tiếng Anh 4 9 (3)
2 Xác suất thống kê 2 2 Cơ ứng dụng (+TN) 3
3 Vật lý 1 (+TN) 3 3 Truyền nhiệt và Truyền chất 3
4 Hóa đại cương (+TN) 3 4 Điện - Điện tử (+TH) 3
5 Kỹ năng nghề nghiệp 2 5 Kỹ thuật nhiệt 2
6 GDTC 3 1* 6 Vẽ kỹ thuật 2
7 Tự chọn 1 2      
  CỘNG 15   CỘNG 16
           
HỌC KỲ 5 HỌC KỲ 6
TT Học phần Số TC TT Học phần Số TC
1 Tiếng Anh 5 6 (2) 1 Điện hóa và Hóa keo 3
2 Cơ lưu chất (+TN) 3 2 TN Hóa lý 1
3 Hóa hữu cơ (+TN) 3 3 Dầu mỏ và khí thiên nhiên (+TN) 3
4 Quá trình và thiết bị 1 3 4 Quá trình và thiết bị 2 2
5 Nhiệt động học và động học xúc tác 3 5 Kinh tế dầu khí 3
6 Tự chọn 2 2 6 An toàn lao động và bảo vệ môi trường 2
      7 Tự chọn 3 2
      8 Thực tập nghề nghiệp 1 (hè) 2
  CỘNG 16   CỘNG 18
           
HỌC KỲ 7 HỌC KỲ 8
TT Học phần Số TC TT Học phần Số TC
1 Kỹ thuật phản ứng (+TN) 3 1 Công nghệ hóa dầu 3
2 Cơ sở điều khiển và tự động hóa 2 2 Mô phỏng và tối ưu hóa nhà máy lọc dầu (+TN/TH) 3
3 Kỹ thuật chưng cất công nghiệp 2 3 TN Công nghệ Lọc -Hóa dầu 1
4 Công nghệ lọc dầu 3 4 Đồ án Công nghệ Lọc - Hóa dầu 1
5 TN quá trình và thiết bị 1 5 Nhiên liệu sinh học và năng lượng tái tạo (+TN) 3
6 Công nghệ chế biến khí (+TN/TH) 3 6 Kỹ thuật polyme 2
7 Đồ án quá trình và và thiết bị 1 7 Tự chọn 5 2
8 Tự chọn 4 2 8 Thực tập nghề nghiệp 2 (hè) 2
  CỘNG 17   CỘNG 17
  HỌC KỲ 9 HỌC KỲ 10
TT Học phần Số TC TT Học phần Số TC
1 Sản phẩm Lọc - Hóa dầu 3 TT Thực tập tốt nghiệp 2
2 Tự động hóa trong công nghệ chế biến dầu khí (+TN/TH) 3 1 Đồ án tốt nghiệp 10
3 Tự chọn 6 2 2 CỘNG 12
4 Xúc tác trong công nghiệp Lọc-Hóa dầu (+TN)(Hướng nghiên cứu) 3      
Đường ống, bể chứa(Hướng sản xuất)      
5 Tự chọn 7 2      
6 Tự chọn 8 2      
7 Tự chọn 9 2      
  CỘNG 17      
           
Ghi chú:* Các học phần GDTC, Quốc phòng - An ninh không tính tín chỉ
Học phần Tiếng Anh được tính 16 TC tích lũy theo quy chế
  HỌC PHẦN TỰ CHỌN
Tự chọn 1,
(2 TC)
Tự chọn 4, 5, 6
(6 TC)
TT Học phần Số TC TT Học phần Số TC
1 Phương pháp tính 2 1 Các quá trình sản xuất dầu nhờn và nhiên liệu lỏng tổng hợp 2
2 Pháp luật đại cương 2 2 Công nghệ chế biến dầu nặng và dầu tổng hợp 2
      3 Phụ gia cho các sản phẩm dầu 2
Tự chọn 2, 3
(4 TC)
4 Hóa học và các quá trình công nghệ từ C1 2
      5 Công nghệ sản xuất syngas từ các vật liệu chứa cacbon 2
1 Hóa phân tích (+TN) 2      
2 Kỹ thuật đo lường 2      
3 Công nghiệp hóa chất 2      
           
Tự chọn 7, 8, 9
(6 TC)
  Hướng nghiên cứu   Hướng sản xuất
TT Học phần Số TC TT Học phần Số TC
1 Các phương pháp đặc trưng xúc tác (+TN) 2 1 Cơ sở thiết kế nhà máy lọc dầu 2
2 Phương pháp nghiên cứu khoa học 2 2 Vận hành bào bảo dưỡng thiết bị lọc hóa dầu 2
3 Quy hoạch thực nghiệm 2 3 Nhận diện và giải quyết sự cố 2
4 Chất hoạt động bề mặt 2 4 Ăn mòn và chống ăn mòn 2
5 Các phương pháp phân tích hóa-lý 2 5 Chất hoạt động bề mặt 2

 

Chuẩn đầu ra của chương trình đào tạo

Chuẩn đầu ra Ngành Kỹ thuật Địa chất (Chuyên ngành Địa chất-Địa vật lý Dầu khí)

Chuẩn chung

Chương trình đào tạo ngành Kỹ thuật Địa chất nhằm đào tạo những kỹ sư có bản lĩnh chính trị, đạo đức, học vấn, và sức khoẻ đáp ứng yêu cầu hiện đại hóa và phát triển ngành công nghiệp dầu khí hiện đại của Việt Nam. Sinh viên được trang bị những kiến thức cơ sở kỹ thuật rộng, vững chắc, kiến thức và kỹ năng về ngành Kỹ thuật Địa chất, trọng tâm theo hai hướng Địa chất dầu khí và Địa vật lý dầu khí.

Kỹ sư tốt nghiệp ngành Kỹ thuật Địa chất có năng lực thiết kế, nghiên cứu và sáng tạo khoa học, quản lý trong lĩnh vực địa chất dầu khí và địa vật lý dầu khí. Kỹ sư Kỹ thuật Địa chất có thể đảm nhiệm công tác tại các đơn vị thuộc Tập đoàn dầu khí Quốc gia Việt Nam, các công ty dầu khí và dịch vụ kỹ thuật dầu khí trong và ngoài nước, các trường đại học, viện nghiên cứu theo các chuyên ngành liên quan.

Chuẩn cụ thể

+ Về kiến thức

Sinh viên ngành Kỹ thuật Địa chất được trang bị những kiến thức đại cương về Khoa học Tự nhiên, Khoa học Xã hội và Nhân văn,kỹ thuật cơ sở, cơ sở ngành Kỹ thuật Địa chất, đặc biệt tập trung các kiến thức chuyên môn Địa chất dầu khí và Địa vật lý dầu khí.

+ Về năng lực

Hiểu biết kỹ thuật

    • Nắm vững các kiến thứcvề Kỹ thuật Địa chất, trên nền tảng các kiến thức vềtoán, khoa học kỹ thuật cơ bản, khoa học địa chất, chuyên môn địa chất dầu khí và địa vật lý dầu khí.
    • Khả năng xác định, thiết lập và giải quyết các vấn đề về khoa học và Kỹ thuật Địa chất dầu khí và địa vật lý dầu khí.

Năng lực chuyên môn

    • Khả năng nghiên cứu nguồn gốc, qui luật và trạng thái phân bố của dầu khí trong vỏ trái đất; các chế độ hình thành, lưu trữ, bảo tồn, phá hủy các loại bẫy dầu khí, cấu trúc các bẫy chứa dầu khí.
    • Năng lực tính toán các cấp trữ lượng tài nguyên dầu khí, trữ lượng thu hồi và các điều kiện khai thác mỏ, đánh giá tiềm năng các tập hợp triển vọng dầu khí.
    • Khả năng ứng dụng công nghệ định lượng về các phương pháp tìm kiếm thăm dò, địa vật lý giếng khoan, thăm dò địa chấn, các phương pháp đánh giá thành hệ … để xác định chính xác các thông số của các mỏ dầu khí phục vục cho hoạt động đánh giá trữ lượng, khoan và khai thác dầu khí, quản lý và vận hành mỏ.
    • Khả năng ứng dụng các phần mềm chuyên ngành để giải quyết các bài toán thực tế trong lĩnh vực địa chất và địa vật lý dầu khí.

Kỹ năng giao tiếp và làm việc nhóm

    • Sử dụng thành thạo tiếng Anh trong giao tiếp, làm việc và nghiên cứu;
    • Có khả năng viết, nói, tổ chức và giới thiệu thông tin, kết quả nghiên cứu, thiết kế, chế tạo một cách có hiệu quả.
    • Khả năng làm việc tập thể, khả năng tổ chức nghiên cứu khoa học và triển khai các dự án ứng dụng;
    • Tôn trọng tính đa dạng và kiến thức chuyên môn của đồng nghiệp.

Khả năng học tập nâng cao: Có khả năng tiếp tục học chương trình sau đại học, hay khả năng học tập suốt đời, đặc biệt là khả năng học tập, tiếp thu tiến bộ Khoa học – Kỹ thuật của ngành và các ngành lân cận.

Khả năng nghề nghiệp: Có kiến thức về các vấn đề hiện đại, hiểu biết những tiến bộ khoa học kỹ thuật trong ngành và có khả năng áp dụng vào thực tiễn, hiểu biết về trách nhiệm xã hội và đạo đức nghề nghiệp.

 

Chuẩn đầu ra Ngành Kỹ thuật Dầu khí (Chuyên ngành Khoan-Khai thác Mỏ Dầu khí)

Chuẩn chung

CTĐT ngành Kỹ thuật Dầu khí nhằm đào tạo những kỹ sư có bản lĩnh chính trị, đạo đức, học vấn, và sức khoẻ đáp ứng yêu cầu phát triển công nghiệp dầu khí hiện đại của Việt Nam. Sinh viên được trang bị những kiến thức cơ sở kỹ thuật rộng, vững chắc, kiến thức và kỹ năng về ngành Kỹ thuật Dầu khí.

Kỹ sư tốt nghiệp ngành Kỹ thuật Dầu khí có năng lực thiết kế, thi công sản xuất, nghiên cứu và sáng tạo khoa học, quản lý sản xuất trong lĩnh vực Kỹ thuật Dầu khí. Kỹ sư Kỹ thuật Dầu khí có thể đảm nhiệm công tác tại các đơn vị thuộc Tập đoàn dầu khí Quốc gia Việt Nam, các công ty dầu khí và dịch vụ Kỹ thuật Dầu khí trong và ngoài nước, các trường đại học và viện nghiên cứu theo các chuyên ngành liên quan.

Chuẩn cụ thể

+ Về kiến thức

Sinh viên ngành Kỹ thuật Dầu khí được trang bị những kiến thức đại cương về Khoa học Tự nhiên, Khoa học Xã hội và Nhân văn,kỹ thuật cơ sở, cơ sở ngành, ngành/chuyên ngành Kỹ thuật dầu khí, đặc biệt tập trung kiến thức chuyên môn Khoan - Khai thác dầu khí.

+ Về năng lực

Hiểu biết kỹ thuật

    • Nắm vững các kiến thứcvề Kỹ thuật Dầu khí, trên nền tảng các kiến thức vềtoán, khoa học kỹ thuật cơ bản, khoa học địa chất và chuyên môn Kỹ thuật Dầu khí;
    • Khả năng xác định, thiết lập và giải quyết các vấn đề về kỹ thuật và công nghệ dầu khí.

Năng lực chuyên môn

    • Khả năng thiết kế và phân tích hệ thống giếng khoan và quy trình để khoan và hoàn thiện giếng khoan;
    • Khả năng thiết kế và phân tích hệ thống khai thác, thu gom, xử lý và vận chuyển dầu khí;
    • Khả năng sử dụng các phương pháp trong khoa học địa chất và kỹ thuật để xác định đặc tính, ước lượng những thông tin địa chất và nguồn tài nguyên;
    • Khả năng ứng dụng những nguyên lý công nghệ mỏ và điều kiện thực tế để tối ưu hóa việc phát triển và quản lý tài nguyên;
    • Khả năng sử dụng kiến thức về kinh tế học và các phương pháp đánh giá tài nguyêncho công tác thiết kế và đưa ra quyết định dưới các điều kiện rủi ro và không chắc chắn;
    • Khả năng sử dụng các công nghệ, công cụ hiện đại cần thiết cho công việc chuyên môn;
    • Khả năng thiết kế, thực hiện thí nghiệm; phân tích, giải thích số liệu và áp dụng kết quả để cải thiện các quy trình.

Kỹ năng giao tiếp và làm việc nhóm:

    • Sử dụng thànhthạo tiếng Anh trong giao tiếp, làm việc và nghiên cứu;
    • Có khả năng viết, nói, tổ chức và giới thiệu thông tin, kết quả nghiên cứu, thiết kế, chế tạo một cách có hiệu quả;
    • Khả năng làm việc tập thể, khả năng tổ chức nghiên cứu khoa học và triển khai các dự án ứng dụng;
    • Tôn trọng tính đa dạng và kiến thức chuyên môn của đồng nghiệp.

Khả năng học tập nâng cao: Có khả năng tiếp tục học chương trình sau đại học, làm nghiên cứu sinh, hay khả năng học tập suốt đời, đặc biệt là khả năng học tập, tiếp thu tiến bộ Khoa học – Kỹ thuật của ngành và các ngành lân cận.

Khả năng nghề nghiệp: Có kiến thức về các vấn đề hiện đại, hiểu biết những tiến bộ khoa học kỹ thuật trong ngành và có khả năng áp dụng vào thực tiễn, hiểu biết về trách nhiệm xã hội và đạo đức nghề nghiệp.

 

Chuẩn đầu ra Ngành Kỹ thuật Hóa dầu (Chuyên ngành Lọc - Hóa dầu)

Chuẩn chung

CTĐT ngành Kỹ thuật Hóa dầu nhằm đào tạo những kỹ sư có bản lĩnh chính trị, đạo đức, học vấn, và sức khoẻ đáp ứng yêu cầu phát triển công nghiệp dầu khí hiện đại của Việt Nam. Sinh viên được trang bị những kiến thức cơ sở kỹ thuật rộng, vững chắc, kiến thức và kỹ năng về ngành Kỹ thuật Hóa dầu .

Kỹ sư tốt nghiệp ngành Kỹ thuật Hóa dầu có năng lực thiết kế, thi công sản xuất, nghiên cứu và và sáng tạokhoa học, quản lý sản xuất trong lĩnh vực lọc – hóa dầu. Kỹ sư Lọc – hóa dầu có thể đảm nhận công tác tại các tại các đơn vị thuộc Tập đoàn Dầu khí Quốc gia Việt Nam;các công ty, nhà máy về Lọc-Hóa dầu trong và ngoài nước; các trường đại học và viện nghiên cứu theo các chuyên ngành liên quan.

Chuẩn cụ thể

+ Về kiến thức

Sinh viên ngành Kỹ thuật Hóa dầu được trang bị những kiến thức đại cương về Khoa học Tự nhiên, Khoa học Xã hội và Nhân văn, kỹ thuật cơ sở, cơ sở ngành, ngành/chuyên ngành Kỹ thuật Hoá dầu, đặc biệt tập trung kiến thức chuyên môn Lọc - Hóa dầu.

+ Về năng lực

Hiểu biết kỹ thuật

    • Nắm vững các kiến thứcvề kỹ thuật hóa dầu, trên nền tảng các kiến thức vềtoán, khoa học kỹ thuật cơ bản, khoa học hóa học và chuyên môn kỹ thuật hóa dầu.
    • Khả năng xác định, thiết lập và giải quyết các vấn đề về kỹ thuật và công nghệ hóa dầu.

Năng lực chuyên môn

    • Áp dụng được các kiến thức cơ bản và chuyên ngành để nhận biết, phân tích và giải quyết hiệu quả những vấn đề kỹ thuật trong lĩnh vực lọc – hóa dầu và các lĩnh vực liên quan.
    • Nắm được cơ sở thiết kế công nghệ và thiết bị trong các nhà máy thuộc lĩnh vực lọc – hóa dầu.
    • Có khả năng vận hành được các hệ thống công nghệ trong nhà máy lọc – hóa dầu và các lĩnh vực liên quan.
    • Hiểu và có khả năng phân tích được các chỉ tiêu kỹ thuật của sản phẩm dầu mỏ, sản phẩm hóa dầu, sử dụng được các thiết bị phân tích.
    • Có khả năng cập nhật, lựa chọn, làm chủ được công nghệ hiện đại, công nghệ sản xuất sạch trong lĩnh vực lọc – hóa dầu.
    • Có khả năng phát hiện, xử lý sự cố trong quá trình vận hành các nhà máy thuộc lĩnh vực công nghệ lọc – hóa dầu.
    • Khả năng sử dụng các công nghệ, công cụ hiện đại cần thiết cho công việc chuyên môn.
    • Khả năng thiết kế, thực hiện thí nghiệm; phân tích, giải thích số liệu và áp dụng kết quả để cải thiện các quy trình.

Kỹ năng giao tiếp và làm việc nhóm

    • Sử dụng thànhthạo tiếng Anh trong giao tiếp, làm việc và nghiên cứu;
    • Có khả năng viết, nói, tổ chức và giới thiệu thông tin, kết quả nghiên cứu, thiết kế, chế tạo một cách có hiệu quả;
    • Khả năng làm việc tập thể, khả năng tổ chức nghiên cứu khoa học và triển khai các dự án ứng dụng;
    • Tôn trọng tính đa dạng và kiến thức chuyên môn của đồng nghiệp.

Khả năng học tập nâng cao: Có khả năng tiếp tục học chương trình sau đại học, làm nghiên cứu sinh, hay khả năng học tập suốt đời, đặc biệt là khả năng học tập, tiếp thu tiến bộ Khoa học – Kỹ thuật của ngành và các ngành lân cận.

Khả năng nghề nghiệp: Có kiến thức về các vấn đề hiện đại, hiểu biết những tiến bộ khoa học kỹ thuật trong ngành và có khả năng áp dụng vào thực tiễn, hiểu biết về trách nhiệm xã hội và đạo đức nghề nghiệp.